Access, Workspace & Team Orientation
Goal: Hoàn tất các thiết lập cơ bản, làm quen với môi trường làm việc và hiểu cấu trúc team để có thể bắt đầu công việc độc lập.
Your workspace for AI1 Business Development workflows.
Lộ trình mô tả mức độ phát triển kỳ vọng trong 3 tháng — từ hoàn tất onboarding và hỗ trợ account đến trực tiếp đóng góp vào presales, Proposal và customer presentation. Nhấn vào từng milestone để xem chi tiết kết quả cần đạt ở mỗi giai đoạn.
6-day journey: foundation → AI & offerings → core BD execution → product learning → commercial thinking → real task.
Goal: Hoàn tất các thiết lập cơ bản, làm quen với môi trường làm việc và hiểu cấu trúc team để có thể bắt đầu công việc độc lập.
Goal: Xây dựng nền tảng kiến thức AI cần thiết cho BD, hiểu AI1 đang cung cấp những gì và có thể kết nối nhu cầu khách hàng ở mức cơ bản với service/product phù hợp.
Goal: Sử dụng được Salesforce để tìm và đọc dữ liệu sales, đồng thời nắm các workflow vận hành BD thường xuyên của team.
Goal: Hiểu Flezi Galaxy từ góc nhìn sản phẩm và khách hàng, sử dụng được các chức năng chính và có khả năng thực hiện một basic product demo.
Goal: Hiểu Flezi Metis từ góc nhìn sản phẩm và khách hàng, đồng thời hình thành tư duy business/commercial để đánh giá một AI solution dựa trên customer value, positioning và business viability.
Goal: Áp dụng toàn bộ kiến thức onboarding vào một task thực tế dưới sự review của PIC và hoàn thiện output theo feedback.
Áp dụng cho mọi hoạt động nội bộ — từ xử lý dữ liệu, cập nhật công việc đến chuẩn bị customer-facing deliverables.
Build a working HTML experience with AI, then run it locally with the Local Host setup for MacOS or Windows.
5 bước trong tài liệu training
Mô tả ngắn gọn sản phẩm cần làm: mục đích, người dùng, chức năng chính và giao diện mong muốn. Đưa yêu cầu ban đầu vào ChatGPT / Claude / Gemini và yêu cầu AI viết Master Prompt thật chi tiết cho việc xây dựng website/file HTML.
Copy Master Prompt → đưa vào Google AI Studio / Claude / ChatGPT. Personal review: Claude > Google AI Studio > ChatGPT.
AI sẽ generate cho mình file HTML. Bấm download file về. Đôi lúc sẽ không có nút download, có thể copy toàn bộ nội dung code vào Notepad → lưu thành file .html → mở file lên để chạy thử.
Nếu có vấn đề gì chưa hài lòng, không cần tự sửa code. Mô tả lỗi/vấn đề bằng ngôn ngữ tự nhiên cho bất kỳ AI nào. Nếu sử dụng AI khác với AI đã generate code thì phải thêm yêu cầu tạo prompt để đưa lại cho AI đang gen code. Có thể miêu tả càng chi tiết càng tốt, mô tả lại trải nghiệm của bản thân mong muốn khi sử dụng website đó cũng được.
Lặp lại quy trình Test → Feedback → AI sửa → Preview cho đến khi đạt yêu cầu.
Run your index.html locally with the correct setup for MacOS or Windows after completing the Vibe Coding workflow.
Áp dụng trước khi làm theo MacOS hoặc Windows
Chuẩn bị file giao diện web và đặt tên chính xác là index.html (viết thường toàn bộ). Di chuyển file index.html trực tiếp vào thư mục Downloads (không nằm trong thư mục con nào).
Các dòng lệnh là mẫu cho tên miền trong hướng dẫn
Nhấn Command + Space, gõ Terminal và nhấn Enter. Copy lệnh bên dưới, dán vào Terminal và bấm Enter. Nhập mật khẩu máy Mac khi được yêu cầu và nhấn Enter.
Copy toàn bộ dòng lệnh bên dưới, dán vào Terminal và bấm Enter. Cú pháp --directory ~/Downloads giúp Python đọc chính xác thư mục Downloads, tránh lỗi 404 Not Found.
Mở trình duyệt Chrome hoặc Safari và nhập http://fpt.flezigalaxy.hp.com vào thanh địa chỉ. Giữ cửa sổ Terminal luôn chạy trong suốt quá trình duyệt web. Khi muốn tắt server, nhấn Control + C tại cửa sổ Terminal.
Mở Microsoft Store trên Windows. Tìm Python và chọn Python 3.12 hoặc bản mới nhất do Python Software Foundation phát hành. Bấm Get / Install. Nếu tải file cài đặt .exe từ website, ở màn hình cài đặt đầu tiên nhớ tích chọn Add python.exe to PATH ở góc dưới cùng trước khi bấm Install.
Nhấn phím Windows hoặc ô Tìm kiếm trên Taskbar, gõ cmd. Nhấp chuột phải vào Command Prompt → chọn Run as administrator. Dán lệnh dưới đây và bấm Enter.
Nếu cửa sổ xuống dòng mới dạng C:\Windows\System32> mà không báo lỗi thì nghĩa là đã thêm tên miền thành công.
Copy lệnh bên dưới, dán vào Command Prompt và bấm Enter. Nếu màn hình hiện Serving HTTP on 0.0.0.0 port 80 ... thì server đã khởi chạy thành công. Nếu có bảng Windows Firewall xuất hiện, chọn Allow access / Cho phép truy cập.
Mở trình duyệt và nhập http://fpt.flezigalaxy.hp.com vào thanh địa chỉ. Giữ cửa sổ Command Prompt luôn mở trong khi xem web. Nếu muốn dừng server, bấm Ctrl + C tại cửa sổ Command Prompt.
Central product-learning space for Flezi Galaxy, Flezi Metis and Flezi DocX. Use each section to access the product environment and the latest team materials.
Access the product, review team materials and use the current demo script for product learning and customer-facing practice.
Product environment, credentials, folder structure and demo references
Truy cập Flezi Galaxy bằng link bên dưới. Liên hệ anh Hiệp (HiepNSV) để được cấp account và password để login và sử dụng sản phẩm.
Open Flezi Galaxy ↗Folder tài liệu tổng của Flezi Galaxy trong AI1 Business (2026 OFFICIAL). Sử dụng folder này để tìm các tài liệu product, service offering, demo và business materials liên quan.
Open FleziGalaxy Folder ↗Script tham khảo để học flow demo và luyện cách trình bày sản phẩm theo logic problem → solution → feature → business value.
Flezi Galaxy Demo Script_v1_20260701.docx ↗Review the latest Flezi Metis commercial materials used for product learning, solution positioning and customer proposal preparation.
Service Offering and Proposal materials for learning and customer-facing preparation
Folder tài liệu Flezi Metis trong AI1 Business (2026 OFFICIAL). Sử dụng tài liệu tại đây để cập nhật product positioning, nắm cấu trúc Service Offering và tham khảo Proposal khi chuẩn bị nội dung cho customer.
Open FleziMetis Folder ↗Access the latest Flezi DocX materials for product learning, solution positioning and customer-facing preparation.
Product materials for learning, positioning and customer-facing preparation
Folder tài liệu Flezi DocX trong AI1 Business (2026 OFFICIAL). Sử dụng tài liệu mới nhất để tìm hiểu sản phẩm và chuẩn bị nội dung giới thiệu phù hợp với khách hàng.
Open FleziDocX Folder ↗Chọn đúng nhiệm vụ cần thực hiện: cập nhật Daily Revenue, tạo dashboard mới, filter report hoặc kiểm tra thông tin Opportunity.
Choose one workflow. The detailed instructions will appear directly below.
Đọc đúng 4 report → update số liệu → chụp màn hình → gửi AI1.PPL. Revenue Tracking
Xác định ngày báo cáo, dữ liệu ngày trước để so sánh và scope thị trường đang đọc.
Điền actual value, WO Count, biến động theo thị trường và % KPI. Với PPL 2026Y iTCV, số liệu ngày cần ghi rõ có tính IF. Khi report theo market, sử dụng đúng market code xuất hiện trong report và giữ cùng thứ tự để team dễ đối chiếu.
Sau khi update và đối chiếu số liệu, chụp màn hình của Flezi Galaxy, Flezi Metis, PPL 2026Y iTCV và PPL 2026Y WIP. Ảnh cần nhìn rõ title report, số liệu chính và filter/scope liên quan.
Gửi nội dung report kèm 4 ảnh capture lên group AI1.PPL. Revenue Tracking. Trước khi gửi, kiểm tra lần cuối ngày báo cáo, đơn vị USD, % KPI và market scope.
Chọn scope → drill down → Save As → Edit → Run → Save
Tạo dashboard mới. Nếu dashboard dành riêng cho thị trường, chọn market tương ứng như EPL / FVN / FJP / .... Nếu dành riêng cho sản phẩm, chọn Metis / Flezi Galaxy. Sau đó click Drill Down.
Click Save As, đặt report name rõ scope và thời gian. Ví dụ: AI1_PPL_EPL+FVN+FAP_WO_2026. Chọn folder AI1_All Team.
Sau khi set report name, click Edit tại dashboard/report cần cấu hình.
Trong phần Edit, sửa Report / Source của component thành report mới vừa Save As để dashboard đọc đúng dữ liệu.
Chỉnh các trường số liệu, grouping, chart/component và layout theo mục đích sử dụng. Luôn giữ title rõ market/product và period đang hiển thị.
Click Run để check giao diện và số liệu. Chỉ click Save cuối cùng khi scope, data source và visual đều đúng.
Reports → chọn report → điều chỉnh filter → Save & Run
Trên Salesforce menu, click mục Reports và mở report cần filter.
Trong phần filter, chọn hoặc bỏ các market, product, period hoặc điều kiện cần thiết để report phản ánh đúng scope đang cần kiểm tra.
Sau khi filter đúng yêu cầu, click Save & Run. Kiểm tra lại title, filter đang active và số liệu sau khi report reload.
Search OppID → mở Opportunity → Details → Influence Count
Tại Salesforce search bar, nhập OppID cần kiểm tra và chọn đúng Opportunity trong kết quả.
Mở Opportunity để xem các thông tin chi tiết cần thiết như tên Opp, status, amount và các field liên quan tới task đang xử lý.
Scroll xuống phần Influence Count. Nếu hiển thị Influence Count (1) — AI1, Opportunity đã được tick về AI1.
Prepare agenda, tìm khung giờ phù hợp, điền meeting detail và thông báo cho các anh/chị.
4 bước từ agenda đến gửi MR
Chỉnh sửa Agenda theo từng tuần và check Agenda với chị Hiền (HienTTT70) đối với các Meeting. Đối với template PPT Meeting, xin template từ chị Hiền bé (HienDT65).
Vào group “AI1.PPL.Presales” → chọn “Lên lịch cuộc họp” → chọn “Trợ lý lập lịch biểu”. Khi chọn lịch, cần đối chiếu lịch họp hiện có của các anh/chị để tìm được khung giờ có nhiều người available nhất có thể.
Sau khi chọn được khung thời gian, ấn “Chi tiết” để điền thông tin cuộc họp, bao gồm Tiêu đề và Nội dung cuộc họp. Phần nội dung cần ghi rõ cuộc họp về nội dung gì và đính kèm/gửi Agenda.
Ấn “Gửi” MR, sau đó nhắn lên CÁCHđể thông báo cho các anh/chị. Nhờ mọi người nếu không tham gia được thì báo lại sớm để có thể điều chỉnh lịch nếu cần.
Đọc kỹ nguồn, tổng hợp đúng cấu trúc và chỉ đưa lên slide những thông tin giúp người xem hiểu logic từ công ty đến impact.
3 bước trong tài liệu training
Đọc và tìm hiểu tất cả tài liệu về Case Study mà anh/chị gửi. Cần đọc kỹ để nắm được bối cảnh, vấn đề và nội dung chính của Case Study trước khi bắt đầu làm slide.
Note lại các thông tin quan trọng của Case Study, bao gồm Company Overview, Business Challenge, Solutions và Impact. Với phần Company Overview, nếu tài liệu chưa cung cấp đầy đủ thông tin thì có thể research thêm trên website chính thức của công ty.
Giới thiệu doanh nghiệp
Vấn đề
Giải pháp
Kết quả / tác động
Sau khi đã tổng hợp đầy đủ thông tin, lọc ra những nội dung phù hợp và quan trọng nhất để đưa lên slide. Không đưa toàn bộ thông tin đã research lên slide mà cần ưu tiên các thông tin giúp người xem hiểu được công ty là ai → đang gặp vấn đề gì → giải pháp được triển khai như thế nào → tạo ra Impact gì. Đặc biệt, phần Impact nên ưu tiên các kết quả có số liệu cụ thể nếu Case Study có cung cấp.
Two internal operation flows for meeting-room booking and inter-office delivery. Choose the workflow you need and follow the content from top to bottom.
Choose a suitable room in BookMe, add attendees, submit the request, then confirm and share the booking via Outlook.
Follow this flow continuously from room selection to attendee confirmation.
Trong BookMe, chọn Location: FHN → FPT Pham Van Bach. Check capacity, date và time của Trip/meeting để lựa chọn tòa và phòng họp phù hợp.
Tag đầy đủ account của các anh/chị cần tham gia meeting vào Attendees List. Kiểm tra lại danh sách để tránh bỏ sót người liên quan.
Review lại location, room, capacity, booking time và attendees. Khi thông tin đã chính xác, nhấn Submit để gửi yêu cầu book phòng.
Sau khi submit, kiểm tra Outlook và chờ email xác nhận booking. Chỉ coi booking hoàn tất khi đã nhận được email confirm từ hệ thống.
Sau khi nhận email confirm, forward thông tin phòng họp cho attendees để mọi người nắm rõ lịch, thời gian phòng available và location.
Create an Internal Delivery request on FPT Portal for documents, gifts or goods sent between FPT offices/facilities.
Follow the Portal path, fill recipient and shipment information, then submit.
Đăng nhập FPT Portal → chọn Admin Services → Logistics → Express Services.
Tại Your Location, chọn FPT Tower. Ở phần loại chuyển phát, chọn Internal Delivery để gửi tài liệu, quà tặng hoặc hàng hóa giữa các cơ sở/văn phòng nội bộ của FPT.
Điền đầy đủ account người nhận và location người nhận. Kiểm tra chính xác người nhận và cơ sở nhận trước khi tiếp tục.
Tại Postal of Service, chọn loại phù hợp với vật phẩm cần gửi.
Nếu có người cần được inform về delivery request, điền account của họ vào trường tương ứng. Review lại toàn bộ thông tin rồi nhấn Submit.
Chuẩn bị input → generate → refine → lưu Drive → in ảnh. Follow lần lượt từng bước để tránh bỏ sót file hoặc thao tác.
InstantID → Save → Gemini / Kimi → Drive
Khi nhận hình khách, crop thành từng ảnh riêng và để mỗi ảnh tập trung vào một khuôn mặt. Ưu tiên ảnh rõ mặt, đủ sáng và ít bị che khuất. Sau đó chọn reference phù hợp với giới tính của khách.
Reference nữ với bố cục portrait, màu vibrant và ánh sáng sáng rõ.
Reference nam theo phong cách hero / comic-style, màu sắc vibrant.
Mở InstantID và đi theo thứ tự: Upload photo of your face → tải ảnh khách; Upload a reference pose image → tải reference; nhập Prompt; tại Style template chọn Vibrant Color; sau đó nhấn Submit.
Có thể điều chỉnh prompt theo đặc điểm ngoại hình và output mong muốn để ảnh giống khách hơn.
Lượt generate bị giới hạn theo ngày/thiết bị. Vì vậy, ảnh nào dùng được thì lưu ngay để tránh mất output. Việc lưu bằng điện thoại thường thuận tiện hơn. Nếu hết lượt, trao đổi với anh/chị trong team để tiếp tục trên thiết bị khác.
Nếu ảnh từ Hugging Face chưa ổn, có thể chuyển sang Gemini để chỉnh nhanh. Bắt đầu bằng prompt dưới đây rồi bổ sung phần muốn thay đổi.
Nếu cần một phương án khác, dùng Kimi 2.5 và tiếp tục feedback cho đến khi output đạt yêu cầu.
Nếu chưa ưng, tiếp tục mô tả cụ thể phần cần sửa thay vì generate lại từ đầu mà không có feedback.
Chuẩn bị máy → in A5 → hoàn thiện quà
Upload ảnh final vào Google Drive – File ảnh chung, tạo folder mới và đặt tên theo ngày/tháng. Sau đó mở máy tính công ty, nhập password được dán ở góc máy, bật máy in, lấy giấy ở ngăn bàn, cắt đôi thành khổ A5 và đặt giấy vào máy.
Mở ảnh final trên Drive → chọn biểu tượng máy in → cài đặt in 1 mặt, khổ A5, Portrait / khung dọc → kiểm tra preview rồi mới in.
Nếu góc phải màn hình báo hết mực hoặc biểu tượng mực có dấu chấm đỏ, báo chị Hiền bé để fill mực. Sau khi in xong, cắt bỏ phần thừa, đặt ảnh vào khung rồi cho khung vào túi.
Sử dụng ElevenLabs: đăng nhập, cấu hình giọng đọc, generate và download audio.
3 bước trong tài liệu training
Truy cập ElevenLabs và đăng nhập bằng tài khoản Email. Nhập tên và các thông tin được yêu cầu, sau đó có thể Skip các mục còn lại.
Tại giao diện chính, thiết lập các thông số. Ở phần Model, chọn Eleven V3. Ở phần Voice, chọn giọng đọc mong muốn; có thể tham khảo Yona – clear and calm nếu muốn giọng đọc rõ ràng, bình tĩnh và truyền cảm. Ngoài ra, có thể tùy chỉnh Speed và Stability để điều chỉnh tốc độ cũng như độ biến thiên của giọng đọc sao cho phù hợp với nội dung.
Nhập đoạn văn bản cần chuyển đổi vào ô nhập liệu và nhấn Generate. Sau khi hệ thống xử lý xong, thường sẽ xuất hiện 2 bản thu mẫu. Nghe thử cả hai bản, chọn bản voice phù hợp nhất rồi nhấn Download để tải file audio về máy.
Manage a Trip from initial context collection to internal coordination, preparation and final readiness. Follow the workflow in order and use the Trip Folder + pinned summary as the single source of truth.
Collect → Group → Workspace → Confirm → Calendar → Prepare → Final Check
Trước khi coordination hoặc preparation, collect đủ thông tin để hiểu khách là ai, vì sao Trip diễn ra, khách quan tâm điều gì, lịch sử làm việc trước đây và AI1 cần thực hiện gì.
Kiểm tra Trip đã có internal AI1 group chưa. Nếu đã có thì không tạo group mới; chỉ review member list. Nếu chưa có, tạo group mới theo naming rule của team.
Tạo Trip Folder đúng vị trí, sau đó dùng một pinned message để biến group chat thành nơi mọi member có thể đọc và hiểu toàn bộ Trip trong vài phút.
Trip thường nằm trong Account Management thuộc folder BD. Nếu đã từng làm việc với khách, mở folder khách có sẵn và tạo Trip Folder mới bên trong. Nếu là customer mới, tạo customer folder theo cấu trúc hiện tại của team trước.
Context phải cover: budget, customer interest, history làm việc, previous presentation/demo, feedback/concern, current objective và AI1 scope. Intern có thể PIC anh/chị hoặc bản thân cho từng action và thêm deadline nếu đã rõ.
Sau khi context đã đủ, confirm scope với chị Hiền (HienTTT70) trước khi execution và cập nhật Presale Task List để team có một tracking point chính thức.
Customer: ...
OB: ...
Customer Need: ...
Trip Objective: ...
AI1 Scope: ...
Key Context / Concern: ...
Nếu chưa có quyền Presale Task List: contact chị Hiền bé (HienDT65) để request access.
Gửi MR block lịch để core team biết trước thời gian tiếp khách và chủ động cân đối schedule với các task/meeting khác.
Step này áp dụng khi Trip là Offline. Chuẩn bị các deliverable cần thiết theo scope thực tế, ưu tiên tái sử dụng workflow chuyên biệt thay vì lặp hướng dẫn.
Chạy final checklist trước Trip để phát hiện các item còn thiếu. Không chỉ check deliverable; cần check cả coordination, context và logistics.
Centralized links organized by how they are used in day-to-day AI1 BD work.
Core systems and internal tools for sales operations, reporting, shared documents and logistics.
Folder quản lý các Account thị trường PPL.
Tài liệu được sắp xếp theo từng Account và thị trường. Khi bắt đầu một Trip, hãy tạo Trip Folder trong đúng market thuộc 1. Account management.
Open AI1 BD PPL ↗Quản lý chi tiết tài liệu của từng customer và từng Trip theo thị trường. Mỗi khi bắt đầu một Trip, cần tạo Trip Folder tại đúng market tương ứng trong folder này.
Folder tổng hợp Sales Kit & File báo cáo.
Khu vực Product Materials tập hợp tài liệu mới nhất của các sản phẩm AI1. Chọn sản phẩm bên dưới để mở đúng mục tương ứng trong trang Product.
Open AI1 Business (2026 OFFICIAL) ↗Tài liệu phục vụ tìm hiểu sản phẩm, demo, positioning và chuẩn bị nội dung customer-facing.
Tài liệu phục vụ tìm hiểu sản phẩm, solution positioning và chuẩn bị proposal cho khách hàng.
Tài liệu phục vụ tìm hiểu sản phẩm, cập nhật positioning và chuẩn bị nội dung giới thiệu.
Quick-reference glossary for market codes, key BD roles, sales pipeline terms and revenue concepts commonly used in AI1 BD Operations.
| Concept | Explanation |
|---|---|
| PPL | Thị trường Châu Á (đặc biệt tập trung vào Đài Loan - Taiwan và các thị trường liên quan). |
| FCN | Thị trường Trung Quốc (China). |
| EPL | Thị trường mới nổi (Emerging Markets), bao gồm Malaysia và các nước khu vực Đông Nam Á (ASEAN). |
| FAP | Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (Asia-Pacific). |
| FJP | Thị trường Nhật Bản (Japan). |
| FKR | Thị trường Hàn (Korea). |
| AM (Account Manager) | Quản lý quan hệ khách hàng. Chịu trách nhiệm duy trì, phát triển doanh thu từ khách hàng, xử lý hợp đồng và kết nối nhu cầu khách hàng với đội ngũ nội bộ. |
| PM (Project Manager) | Quản lý dự án. Phụ trách lập kế hoạch, điều phối nhân sự, ngân sách, tiến độ và chất lượng bàn giao sản phẩm/dự án. |
| PO (Product Owner) | Người chịu trách nhiệm định hướng và quản lý giá trị của sản phẩm, làm việc trực tiếp với đội ngũ phát triển để hiện thực hóa yêu cầu nghiệp vụ. |
| DM (Delivery Manager) | Quản lý giao hàng/bàn giao dự án. Giám sát tổng thể hoạt động phân phối, đảm bảo các dự án được thực hiện đúng cam kết về tiến độ, chất lượng và chi phí giữa các bộ phận offshore/onsite. |
| WIP (Working in Progress) | Là doanh thu thực tế mà AI1 delivery. |
| iTCV (Total Contract Value) | Là doanh thu của cả hợp đồng, bao gồm cả những hợp đồng có AI1 consult, đóng góp. |
| Opp (Opportunity) | Những cơ hội có tiềm năng chuyển thành doanh thu, hợp đồng thật. |
| WO (Work Order) | Đơn đặt hàng thật, có hợp đồng. |
| IF (Influence Count) | Chỉ số đo lường mức độ tác động hoặc số lượng tương tác, ảnh hưởng đạt được; có thể chỉ là AI1 consult. |
Product environments and knowledge tools used during onboarding, product exploration and demos.
Tools and shared folders for AI-generated images, voice and customer-facing creative assets.